CHỮA DỨT ĐIỂM BỆNH TÁO BÓN BẰNG BÀI THUỐC CỔ PHƯƠNG
1. Đại cương
Táo bón là trạng thái đi tiêu phân khô cứng, buồn đi mà không đi được, thời gian đi tiêu lâu hoặc nhiều ngày mới đi tiêu, trong điều kiện ăn uống bình thường.
Nguyên nhân có thể do:
- Bệnh của đại trường (co thắt, nhu động giảm, phình đại trường…
- Bệnh ngoài đường ruột như ung thư gây chèn ép…
- Hoặc bệnh toàn thân như chức năng tuyến giáp giảm, nhiễm độc chì, suy nhược cơ thể (hư lao), thần kinh tâm thần bị ức chế như lo nghĩ, tức giận, buồn phiền…
- Tập quán sinh hoạt thiếu điều độ..
Theo y học cổ truyền, cũng do nhiều nguyên nhân gây ra bệnh táo bón:
- Có chứng táo bón nhất thời do một số bệnh cấp tính.
- Do thay đổi sinh hoạt, do ăn uống.
- Do bẩm tố âm hư huyết nhiệt, thiếu máu, tân dịch giảm gây ra.
- Do người già, phụ nữ sau khi đẻ nhiều lần cơ nhục yếu, khí trệ khó bài tiết phân ra ngoài.
- Do người vốn dương hư không vận hành được khí gây tân dịch không lưu thông,.
- Do kiết lị mãn tính làm tỳ vị kém vận hoá gây táo bón
2. Phân thể điều trị bệnh táo bón.
2.1. Âm hư huyết nhiệt
- Triệu chứng: Táo bón lâu ngày, thường xuyên,họng khô, miệng khô, hay lở loét miệng, lưỡi đỏ, ít rêu, người háo, khát nước, hay cáu gắt, mạch tế.
- Pháp: Lương huyết nhuận táo,dưỡng âm nhuận táo
- Bài thuốc: Ma nhân 12 Sa sâm 12 Mạch môn 12 Sinh địa 20 Huyền sâm 12 Thạch hộc 12 Hậu phác 12 Hạnh nhân 10 Bá tử nhân 12 Chỉ thực 8 Đại hoàng 8 .
- Châm cứu: Trung quản, Tam âm giao, Thiên khu, Tỳ du , Đại tràng du , Chi câu , Thái khê lưu 30’.
2.2. Táo bón do thiếu máu
- Triệu chứng: Gặp ở người thiếu máu , kèm theo chứng táo bón kéo dài.
- Pháp trị: Bổ huyết nhuận táo
- Bài thuốc: Qui đầu 12 Thục địa 20 Bạch thược 12 Bá tử nhân 12 Ma nhân 16 Táo 4 Kỉ tử 12 Long nhãn 8 Xuyên khung 8 Hạnh nhân 12 Đào nhân 10 nhung Ban long.
- Châm cứu: Trung quản, Thiên khu, Tỳ du, Đại tràng du, Chi câu, Cách du, Cao hoang.
2.3. Táo bón do khí hư
- Gặp ở người già, phụ nữ sau khi đẻ nhiều lần trương lực cơ giảm.
- Triệu chứng: Cơ nhão, táo bón, hay đầy bụng, chậm tiêu, ăn kém, ợ hơi.
- Pháp: Ích khí nhuận tràng.
- Bài thuốc: Đẳng sâm 16 Bạch truật 12 Hoàng kỳ 12 Qui đầu 15 Cam thảo 6 Trần bì 6 Sài hồ 12 Thăng ma Nhục thung dung 8 Bá tử nhân 8 Ma nhân 8 Kỉ tử 12 Nhung Mật ong.
- Châm cứu: Trung quản, Thiên khu, Tỳ du , Đại tràng du , Chi câu, Quan nguyên , Qui lai .
2.4. Táo bón khí trệ (do bệnh nghề nghiệp)
- Triệu chứng: Thường gặp do ngồi lâu không thay đổi tư thế, hoặc do viêm đại tràng mãn tính.
- Pháp trị: Bổ khí, hành khí, nhuận táo.
- Bài thuốc: Đẳng sâm 16 Bạch truật 12 Hoàng kỳ 12 Qui đầu 15 Cam thảo 6 Trần bì 6 Sài hồ 12 Thăng ma Nhục thung dung 8 Bá tử nhân 8 Ma nhân 8 Kỉ tử 12 Chỉ thực Chỉ sác Hậu phác Mật ong.
- Cứu: Đản trung, Trung quản, Túc tam lí.
2.5. Hàn kết
- Triệu chứng: Bệnh tiện bí có chứng đại trường hư hàn thỡ phần nhiều gặp ở người cao tuổi, hoặc người bệnh nằm lâu một chỗ. Đó là dương khí hư yếu ở trung hạ tiêu, không có khả năng sưởi ấm, hàn tà ngưng đọng, trọc âm tụ ở trong, lấn át khí cơ đến nỗi đại trường truyền đạo khó khăn, Phần nhiều gặp ở người cao tuổi,
- Triệu chứng: Đại tiện sáp trệ khó bài tiết, đau bụng khá nặng, ưa ấm ưa trườm.
- Phép trị: Ôn dương trợ khí tán hàn.
- Bài thuốc: Bán hạ 12 Lưu hoàng 6 Nhục thung dung 12 Qui đầu 12 Luyện với mật ong làm hoàn, ngày dựng 8-10g.
- Hoặc dựng bài Ôn Tỳ thang.
|