TÌM HIỂU BỆNH VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN CẤP Ở TRẺ EM
BỆNH VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN CẤP Ở TRẺ EM
Viêm thanh khí phế quản cấp hoặc Croup là tình trạng viêm phù nề cấp tính vùng hạ thanh môn thường do siêu vi Parainfluenza (tỉ lệ khoảng 70%), sau đó là RSV, Adenovirus, vi khuẩn Hemophilus influenza ít gặp. Thường gặp trẻ từ 6 tháng – 5 tuổi.
CHẨN ĐOÁN
1. Công việc chẩn đoán
a. Hỏi bệnh
• Triệu chứng khởi phát: sốt nhẹ, ho, sổ mũi. Sau 1 – 3 ngày đột ngột xuất hiện dấu hiệu khàn tiếng và khó thở thanh quản.
• Hội chứng xâm nhập để loại trừ dị vật đường thở.
• Trẻ còn ăn uống được, nuốt khó hay không để phân biệt viêm nắp thanh môn.
• Tiền căn thở rít hoặc khó thở thanh quản để chẩn đoán phân biệt với dị dạng mạch máu hoặc mềm sụn thanh quản.
b. Khám lâm sàng
• Sốt nhẹ hay không sốt.
• Khàn tiếng, tiếng rít thanh quản.
• Thở nhanh, co lõm ngực.
• Tím tái.
• Khám họng tìm giả mạc để loại trừ bạch hầu.
• Phân độ khó thở thanh quản:
– Nhẹ: không hoặc ít dấu hiệu khi nằm yên, ăn uống, chơi bình thường. Chỉ khàn tiếng, thở rít khi gắng sức, khóc.
– Trung bình: có dấu hiệu khi nằm yên nhưng chưa có dấu hiệu thiếu ôxy.
Thở rít khi nằm yên, khó thở, thở nhanh, rút lõm ngực, tim nhanh.
– Nặng: có dấu hiệu thiếu ôxy. Tím tái, cơn ngừng thở, lơ mơ.
c. Đề nghị cận lâm sàng
• CTM.
• Phết họng loại trừ bạch hầu.
• Khi suy hô hấp hoặc cần chẩn đoán phân biệt X-quang phổi và cổ thẳng.
– Phát hiện tình trạng hẹp hạ thanh môn (dấu hiệu nóc nhà thờ: Steeple sign).
– Loại trừ dị vật đường thở.
• CT scanner cổ ngực: khi cần chẩn đoán phân biệt với dị vật đường thở, dị dạng mạch máu hay dị dạng đường dẫn khí.
• Nội soi thanh khí quản không thực hiện thường quy, chỉ nội soi khi:
– Cần chẩn đoán phân biệt dị vật đường thở.
– Khó thở thanh quản tái phát.
– Thất bại điều trị nội khoa.
2. Chẩn đoán xác định
• Triệu chứng khởi phát: viêm hô hấp trên.
• Khàn tiếng.
• Rít thanh quản.
• Nội soi: viêm thanh khí quản.
3. Chẩn đoán có thể
Có 3 dấu hiệu lâm sàng nêu trên nhưng không có kết quả nội soi thanh khí quản.
4. Chẩn đoán phân biệt
Ngoại trừ dị vật đường thở, 90% các trường hợp khó thở thanh quản ở trẻ nhỏ là
Croup và viêm nắp thanh môn.
• Dị vật đường thở: khó thở thanh quản đột ngột kèm hội chứng xâm nhập.
• U nhú thanh quản: bệnh nhân có triệu chứng khàn tiếng kéo dài.
• Bất thường mạch máu bẩm sinh chèn ép khí quản (Vascular ring, Pulmonary sling).
• Mềm sụn thanh quản, thanh khí quản mềm.
• Abces thành sau họng: sốt cao, dấu hiệu nhiễm khuẩn, không nuốt được.
• Viêm nắp thanh môn cấp: thường do vi khuẩn Hemophilus influenza, lâm sàng sốt cao đột ngột và nhanh chóng có biểu hiện khó thở thanh quản, bệnh nhân có kiểu ngồi đặc biệt cúi ra trước, đây là tư thế tốt nhất để làm thông đường thở, tuyệt đối không được ép buộc trẻ nằm xuống vì động tác này có thể làm trẻ ngừng thở. Trên X-quang cổ nghiêng có hình ảnh phù nề vùng thượng thanh môn (dấu ngón tay).
• Viêm khí quản do vi khuẩn: thường do Staphyloccocus aereus, Streptoccocus hoặc Hemophilus influenza type B. Trẻ sốt cao, vẻ mặt nhiễm trùng kèm dấu hiệu tắc đường thở trên.
VT khí PQ cấp |
Viêm nắp thanh quản |
Abces thành sau họng |
Bạch hầu thanh quản |
Dị vật đường thở |
|
Khởi phát |
Từ từ
(1–3 ngày) |
Rất đột ngột (vài giờ) |
Từ từ |
Đột ngột |
Đột ngột HC xâm nhập |
Tổng trạng |
Tốt
|
Xấu |
Xấu |
Xấu |
Tốt |
Sốt |
Nhẹ
|
Cao |
Cao |
Cao |
Không |
Đau họng |
Không
|
Có |
Có |
Có |
± |
Giọng |
Khàn
|
Ngạt |
Ngạt |
Khàn |
Khàn |
Không uống được |
(-)
|
(+) Chảy nước bọt |
(+) |
(+) |
(-) |
Các triệu chứng đặc biệt |
|
Tư thế giảm khó thở ngồi chồm ra trước, cổ hơi ngửa ra sau |
|
Giả mạc bạch hầu |
HC xâm nhập |
|