PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM THANH KHÍ PHẾ QUẢN CẤP Ở TRẺ EM
1. Nguyên tắc điều trị
• Loại trừ dị vật đường thở.
• Hỗ trợ hô hấp.
• Giảm phù nề thanh quản.
• Điều trị triệu chứng.
2. Điều trị
• Nhẹ: phần lớn các trường hợp tự hồi phục từ 2 – 4 ngày.
– Điều trị ngoại trú.
– Dexamethason 0,15 mg/kg uống 1 liều duy nhất hoặc Prednison 1 mg/kg/ngày mỗi 12 giờ trong 2-3 ngày.
– Không chỉ định kháng sinh.
– Cho trẻ ăn uống bình thường.
– Điều trị triệu chứng: hạ sốt, giảm ho.
– Hứớng dẫn bà mẹ chăm sóc trẻ tại nhà và các dấu hiệu nặng cần đi tái khám (co lõm ngực, tiếng rít khi nằm yên).
– Cần tái khám mỗi ngày.
• Trung bình:
– Nhập viện hoặc có thể điều trị ngoại trú, nếu bệnh nhân ở gần và có điều kiện theo dõi sát.
– Dexamethason 0,6 mg/kg TB hoặc TM 1 lần, có thể lặp lại sau 6-12 giờ nếu cần.
Hoặc Dexamethason 0,15 mg/kg/ngày uống 1 lần/ngày hoặc Prednison 1 mg/kg/ngày uống mỗi 8 – 12 giờ trong 2 – 3 ngày, để kháng viêm, giảm phù nề thanh quản.
– Hoặc khí dung Budesonid 1 – 2 mg liều duy nhất nếu có chống chỉ định Corticoid toàn thân như đang bị thủy đậu, lao, xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày hoặc trẻ nôn ói nhiều.
– Thường triệu chứng sẽ cải thiện sau 2 – 6 giờ dùng Corticoids.
– Sau 2 giờ nếu không cải thiện: xem xét phối hợp khí dung Adrenalin.
– Kháng sinh nếu chưa loại nguyên nhân nhiễm khuẩn.
– Cần tái khám mỗi ngày nếu điều trị ngoại trú.
• Nặng:
– Nhập viện cấp cứu.
– Nằm đầu cao.
– Cần giữ yên trẻ, cho mẹ bồng, tránh khóc vì làm tăng phù nề thanh quản và khó thở nhiều hơn.
– Thở oxy qua canuyn duy trì SaO2 ≥ 95%.
– Khí dung Adrenalin để co mạch, giảm phù nề thanh quản Adrenalin khí dung có tác dụng nhanh sau 30 phút và kéo dài khoảng 2 giờ.
+ Liều Adrenalin 1‰ 2 – 5 ml (trẻ < 4 tuổi: 2 ml) hoặc 0,4 – 0,5 ml/kg (tối đa 5 ml).
+ Có thể lặp lại liều 2 sau 30 phút – 1giờ nếu còn khó thở nhiều, và sau đó 1 – 2 giờ nếu cần để đợi tác dụng của Dexamethason. Tối đa 3 liều.
+ Adrenalin chống chỉ định trong tứ chứng Fallot và bệnh lý cơ tim của tâm thất gây tắt đường ra vì có thể gây đột ngột giảm cung lượng tim.
– Dexamethason 0,6 mg/kg TB hoặc TM 1 lần, có thể lặp lại sau 6-12 giờ nếu cần.
– Kháng sinh: Cefotaxim hoặc Ceftriaxon trong 3 – 5 ngày.
– Hội chẩn chuyên khoa Tai mũi họng khi không đáp ứng với khí dung Adrenalin hoặc cần chẩn đoán phân biệt.
– Chỉ định đặt nội khí quản: sau thất bại với phun khí dung Adrenalin và tiêm Dexamethason:
+ Tím tái.
+ Lơ mơ, kiệt sức.
+ Cơn ngừng thở.
Khi đặt nội khí quản, chọn nội khí quản cỡ nhỏ hơn bình thường 0,5 (ví dụ dùng ống ID 3mm hay 3,5 mm ở trẻ 12 – 24 tháng); thời gian hồi phục thường sau 24 – 48 giờ sẽ rút nội khí quản.
Nên ưu tiên chọn đặt nội khí quản hơn mở khí quản.
3. Theo dõi: tri giác, tiếng rít thanh quản, nhịp thở, nhịp tim, SaO2.
Vấn đề |
Mức độ chứng cớ |
Epinephrin khí dung, Corticoids toàn thân và Corticoids khí dung đều có hiệu quả trong điều trị croup |
I |
L-Epinephrin có hiệu quả ngang với Epinephrin -racemic trong điều trị croup |
I |
|