ĐÔNG Y CHỮA SUY HÔ HẤP
1. Suy hô hấp là:
- Tình trạng phổi không hấp thu đủ lượng ôxi cần thiết cho cơ thể.
- Suy hô hấp cấp thường gặp ở trẻ nhỏ, nguy cơ tử vong rất cao, nên điều trị bằng y học hiện đại.
- Suy hô hấp mãn thường bắt nguồn từ các bệnh về phổi và phế quản như viêm phế quản mãn, hen phế quản, bụi phổi … dẫn tới suy nhiều nhánh phế quản, giãn phế quản, phế nang, .. rồi suy hô hấp.
2. Biện chứng phân thể trị liệu:
Tà nhiệt ủng phế:
- Tiếng thở gấp ngắn, khó thở, miệng môi tímtái, phiền não bất an, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền sác.
- Pháp trị: Thanh nhiệt hóa đàm, giáng khí bình suyễn.
- Phương thuốc: Chích ma hoàng 10 g, hạnh nhân 10 g, sinh thạch cao 60 g (sắc trước), sinh cam thảo 6 g, đình lịch tử 15 g, táo đỏ 15 g, tô tử 10 g, vàng cầm 10 g, đại bối mẫu 10 g, 6 toàn qua lâu 30 g, đan sâ 30 g, uất kim 10 g.
Phủ kết phế tý:
- Triệu chứng: thở gấp thở nhanh, khó thở, miệng môi tím tái, tâm phiền bụng trướng, phiền nhiệt miệng khát,bất tỉnh hoặc mê man, đại tiện táo, lưỡi đỏ rêu vàng dầy bẩn, mạch hoạt sác.
- Pháp trị: Thông phủ công hạ, tả nhiệt cứu phế.
- Phương thuốc: Sinh quân 15 g (cho vào sau ), nguyên minh phấn 6, chỉ thực 10 g, xuyên phác 10 g, toàn qua lâu 30 g, đình lịch tử 15 g, tô tử 10 g, tang bạch bì 10 g, đan sâm 30 g, uất kim 10 g, cam thảo 6 g.
Nguyên khí bạo thoát:
- Triệu chứng: hơi thở nông ngắn, miệng môi tím đen, sắc mặt tái nhợt, tứ chi xanh lạnh, mồ hôi lạnh đầm đìa, lưỡi tím, mạch vi nhược.
- Chữa pháp: Ích khí cố thoát, hồi dương cứu nghịch.
- Phương thuốc: hồng sâm 15 g, sinh hoàng kỳ 60 g, thục phụ tử 10 g, sinh long mẫu 30 g (sắc trước), đương quy 10 g, cam thảo 10 g, mạch đông 30 g, ngũ vị tử 10 g, đan sâm 30 g
3. Bài thuốc chuyên trị:
Theo Trung Quốc danh phương toàn tâp dùng bài: ” Chứng dương lý lao thang” (Y tông tất độc) ” Ôn đảm thang” (Tam nhân cực nhất bệnh chứng phương luận)
Chửng dương lý lao thang:
Nhân sâm 12 Bạch truật 9 Trần bì 6 Nhục quế 6 Hoàng kỳ 12 Đương qui 12 Ngũ vị tử 6 Chích cam thảo 6 Táo 4q Sinh khương 3 lát. Cách dùng: Sắc uống ngày 1 thang
Công dụng: ôn bổ tỳ phế.
Ôn đảm thang:
Bán hạ 6 Chỉ thực 6 Chích cam thảo 3 Sinh khương 3 lát Trúc nhự 6 Trần bì 9 Phục linh 5 Đại táo 5q.
|