TRẺ BỊ HEN SUYỄN KHI NÀO CẦN THỞ MÁY?
1. Chỉ định đặt nội khí quản
• Cơn ngừng thở hoặc ngừng thở.
• Thất bại với oxy kèm đã điều trị tích cực khí dung Salbutamol phối hợp Ipratropium và tất cả thuốc dãn phế quản truyền tĩnh mạch.
– Thở chậm, kiệt sức kèm rối loạn tri giác.
– PaCO2 ↑dần > 60 mmHg kèm rối loạn tri giác.
– PaO2 < 60 mmHg hoặc SpO2< 90% khi thở oxy FiO2 100%.
2. Thở máy
• Đặt NKQ đường miệng (ống NKQ lớn giảm lực cản, dễ hút đờm).
• An thần liệt cơ:
– Midazolam TM (nhanh, ngắn).
– Ketamin TM 1-1,5mg/kg (↑
Cathecholamin, dãn cơ trơn phế quản).
– Propopol (CĐ cao huyết áp).
– Dãn cơ: Vecuronium. Không dùng Morphin vì gây co thắt phế quản.
• Nguyên tắc thở máy trong suyễn:
– Đảm bảo PaO2 tốt.
– Chấp nhận PaCO2 cao < 60 mHg + Auto PEEP 10-15 cmH2O, tránh thông khí quá mức → chấn thương áp lực.
• Thông số máy thở:
– Chế độ kiểm soát áp lực (so với thở thể tích: thở áp lực sẽ thông khí tốt hơn ở cùng trị số thể tích khí lưu thông).
– Tần số ↓ nhịp thở theo tuổi.
– I/E: ½ – 1/3 (↓ thời gian hít vào, ↑ thời gian thở ra).
– ↓ Tidal Volum.
– PEEP 4 – 6 cmH2O # ¾ PEEP toàn phần.
• Chú ý quan sát di động lồng ngực, giữ PCO2 ≤ 60 mmHg và pH 7,2 và theo dõi PEEP.
Vấn đề |
Mức độ chứng cứ |
Trong điều trị suyễn cơn nặng, aminophylline TTM kết hợp với ß2- agonists khí dung và glucocorticoids đường toàn thân cải thiện chức năng phổi trong 6 giờ điều trị. |
I Cochrane 2009 |
Corticosteroids đường toàn thân có lợi cho trẻ nhập viện vì cơn suyễn: xuất viện sớm hơn và ít tái phát hơn. Corticosteroids dạng hít hoặc khí dung hiệu quả kém hơn so với corticosteroids đường toàn thân trong điều trị suyễn nặng. |
I Cochrane 2008 |
Anticholinergics với ß2-agonists lặp lại nhiều liều thì an toàn và cải thiện chức năng phổi trong suyễn nặng. |
I Cochrane 2008 |
|