CHẨN ĐOÁN VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH WILSON Ở TRẺ EM
1. Chẩn đoán
Bảng điểm chẩn đoán bệnh Wilson của Ferenci
CÁC CHỈ SỐ |
ĐIỀM |
CÁC CHỈ SỐ |
ĐIỀM |
Vòng Kayser-Fleischer |
Đồng trong mô gan (không có ứ mật) |
||
Có |
2 |
> 5 giới hạn trên (>250 μg/g) |
2 |
Không |
0 |
50 – 250 μg/g |
1 |
Các triệu chứng thần kinh |
Bình thường (< 50 μg/g) |
-1 |
|
Nặng |
2 |
Có các hạt Rhodamine (+) |
1 |
Nhẹ |
1 |
Đồng/nước tiểu 24 giờ (không có viêm gan cấp) |
|
Không có |
0 |
Bình thường |
0 |
Ceruloplasmin/máu |
1 – 2 lần giới hạn trên |
1 |
|
Bình thường (> 0,2 g/L) |
0 |
> 2 lần giới hạn trên |
2 |
0,1 – 0,2 g/L |
1 |
Bình thường, nhưng > 5 lần giới hạn trên sau khi dùng D-penicillamin |
2 |
< 0,1 g/L |
2 |
Phân tích đột biến 1 |
|
Thiếu máu tán huyết Coombs âm tính |
Cả 2 nhiễm sắc thể |
4 |
|
Có |
1 |
Chỉ 1 nhiễm sắc thể |
1 |
Không |
0 |
Không phát hiện được |
0 |
a. Chẩn đoán xác định: ≥ 4 điểm.
b. Chẩn đoán có thể: 3 điểm.
c. Chẩn đoán phân biệt: cần nghĩ đến bệnh Wilson trong các tình huống sau:
• Bệnh gan không rõ nguyên nhân.
• Bệnh thần kinh không rõ nguyên nhân.
• Tán huyết Coom âm tính chưa rõ nguyên nhân.
2. ĐIỀU TRỊ
2.1. Nguyên tắc
Thải đồng qua đường niệu và hạn chế đồng vào cơ thể qua đường tiêu hóa.
2.2. Lựa chọn cách điều trị
Tuỳ thuộc vào các yếu tố:
(1) Bệnh đã có biểu hiện rõ ràng bằng lâm sàng hay bằng các bất thường sinh hoá hoặc mô học của tổn thương viêm tiến triển; hay
(2) Được chẩn đoán tiền triệu chứng;
(3) Biểu hiện chính là gan hay thần kinh và
(4) Điều trị ban đầu hay duy trì.
Đối với các bệnh nhân có triệu chứng hoặc bệnh tiến triển lựa chọn được khuyến cáo là điều trị thải đồng mặc dù có vài báo cáo cho thấy kẽm có thể đáp ứng đủ cho một số bệnh nhân.
Loại thuốc |
Cơ chế tác động |
Triệu chứng thần kinh nặng hơn |
Tác dụng phụ |
Lưu ý |
D-Penicillamin |
Nắm bắt và bất hoạt đồng làm tăng thải đồng qua nước tiểu |
10% – 20% trong pha khởi đầu điều trị |
– Sốt, phát ban, tiểu đạm, phản ứng giống |
– Giảm liều khi phẫu thuật để thúc đẩy sự lành vết thương – Giảm liều trong thai kỳ Liều tối đa 20 mg/ kg/ngày; – Giảm khoảng 25% khi lâm sàng ổn định |
Trientin |
Nắm bắt và bất hoạt đồng làm tăng thải đồng qua nước tiểu |
10% – 15% trong pha khởi đầu điều trị |
– Viêm dạ dày |
– Giảm liều khi phẫu thuật để thúc đẩy sự lành vết thương – Giảm liều trong thai kỳ – Liều tối đa 20 mg/kg/ ngày; – Giảm khoảng 25% khi lâm sàng ổn định |
Zinc |
Tạo |
Có thể xảy ra trong pha khởi đầu điều trị |
– Viêm dạ dày; viêm tụy sinh hóa |
Không cần giảm liều khi phẫu thuật hay trong thai kỳ Liều thường dùng ở người lớn: 50 mg kẽm nguyên tố x 3 lần/ ngày; Liều tối thiểu ở người lớn: 50 mg 50 mg kẽm nguyên tố x 2 lần/ ngày |
2.3. Theo dõi
* CTM, chức năng gan, INR, TPTNT:
– Dùng D-Penicillamin: vào N 3, 6, 9 và 12 → mỗi tuần trong 1 tháng → 2 lần
mỗi tuần trong 1 tháng → mỗi 2 tuần trong 2 tháng → mỗi tháng trong 6 tháng, mỗi 3 tháng trong 1 năm → mỗi 6 tháng trong 2 năm → mỗi 6 tháng.
– Dùng Trientin: mỗi tuần trong 1 tháng → mỗi 2 tuần trong 2 tháng → mỗi
tháng trong 6 tháng → mỗi 3 tháng trong 1 năm → mỗi 6 tháng trong 2 năm → mỗi 6 tháng.
* Đồng/NT 24 giờ, đồng tự do/máu: 4 lần/năm đầu → mỗi 6 tháng.
Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi, xin vui lòng tham khảo ý kiến thầy thuốc để được hỗ trợ tư vấn tốt nhất.
|